Bài viết
Tra Bệnh theo vần

A Ă Â B C D Đ E Ê F G H I J K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V W X Y Z

U tuyến vú

U tuyến vú (adenoma of the breast)

TS. Nguyễn Thế Dân

U lành tuyến vú có các loại:
- U tuyến
- U nhú nội ống
- U xơ tuyến
- U dạng lá (phyllodes tumors)
U tuyến vú (adenoma)
U tuyến vú thật sự ít gặp, hay ở người trẻ. U lành tính, ít đau, ít có biểu hiện lâm sàng, ít khi biến đổi thành ung thư.
Đại thể:
Vú có các cục nhỏ, cứng chắc, di động, hay ở trung tâm hoặc gần núm vú.
Vi thể:
Các ống tuyến tăng sinh nhiều, bắt màu đậm, tế bào tuyến hình trụ thấp, không chế tiết, mô đệm xung quanh tuyến ít.
U tuyến ở núm vú, núm vú loét đỏ, dễ nhầm với bệnh Paget (UT núm vú). HẢ chủ yếu là các ống tuyến tăng sinh với mô đệm nhiều sợi collagen.





+ U nhú nội ống (duct papilloma)
Là sự phát triển các nhú trong một ống dẫn sữa.
Đại thể:
U nhỏ < 1cm, đơn độc, hay ở ống dẫn sữa chính (trung tâm vú). Núm vú hay có dịch hoặc máu.
Vi thể:
U có nhiều nhú, mỗi nhú có trục liên kết được phủ biểu mô vuông, trụ hoặc tế bào cơ biểu mô tăng sản.

U nhú nội ống


U nhú nội ống


+ U xơ tuyến (fibroadenoma)
Là u lành tính hay gặp, u gồm cả mô xơ và tuyến. U phát triển trong mô đệm thuỳ tuyến,
hay ở người trẻ < 30 tuổi. Cuối chu kỳ kinh hoặc khi có thai u hơi to lên.
Đại thể:
U hình tròn 1- 15 cm, hay ở vùng ngoại vi, có giới hạn rõ, di động. Mặt cắt có màu trắng xám, có các khe nhỏ, hơi lồi lên mặt cắt.
Vi thể:
HẢ chủ yếu là mô đêm xơ phát triển bao bọc xung quanh các ống tuyến tăn sản hoặc các khe có biểu mô phủ

U xơ tuyến (fibroadenoma)




U xơ tuyến


U dạng lá (Phyllodes tumor)
- U găp ở mọi lứa tuổi, hay gặp nhất là tuổi 40, u lớn, chắc, u lành nhưng hay tái phát, dễ ung thư hoá.
- Là thể u xơ đặc biệt, u lớn, chắc, trong u có các khe rỗng, giống hình chiếc lá, lợp bằng các tế bào biểu mô. Đây là u dễ chuyển thành u ác tính.
- Mức độ ác tính dựa vào tỷ lệ thành phần mô đệm và biểu mô.
- U phyllod có thành phần mô đệm và biểu mô tương ứng nhau thì lành tính (90%).
- U phyllod có mô đệm nhiều, đa dạng tế bào và nhiều nhân chia thì dễ ác tính (10%).

U dạng lá (Phyllodes tumor)

 

Các bài viết khác


Lên đầu trang