Bài viết
Tra Bệnh theo vần

A Ă Â B C D Đ E Ê F G H I J K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V W X Y Z

Tổn thương các dây thần kinh ở chi dưới.

Triệu chứng tổn thương các dây thần kinh ở chi dưới.Đám rối thần kinh cùng được tạo nên bởi các rễ thắt lưng L4, L5 và các rễ S1, S2, S3. Đám rối nằm ở mặt trước xương cùng và cho ra các dây: dây TK hông to; dây TK mông trên; dây TK mông dưới (còn gọi là dây TK hông bé) và dây TK da đùi sau. Các dây TK đều chui qua lỗ mẻ hông lớn để ra ngoài. <h4 style="margin: 0in 0in 2pt;">3.1. Tổn thương dây thần kinh hông to:<h5 style="margin: 3pt 0in 2pt;">3.1.1. Đặc điểm giải phẫu: Dây TK hông to (n. ischidiacus) là dây TK lớn nhất và dài nhất trong cơ thể, được tạo nên từ đám rối cùng. Dây TK hông to sau khi chui qua lỗ mẻ hông lớn ra ngoài nằm dưới cơ tháp và nằm giữa cơ mông lớn ở phía sau và các cơ sinh đôi, cơ vuông đùi, cơ bịt ở phía trước. Dây TK nằm giữa khe ụ ngồi và mấu chuyển lớn (khi viêm dây TK hông to, nếu ấn vào vùng này rất đau gọi là điểm Valleix), rồi dây TK chạy dọc chính giữa mặt sau đùi đến hõm khoeo thì chia ra 2 nhánh cùng là: dây TK hông khoeo ngoài (còn gọi là dây thần kinh mác chung) và dây TK hông khoeo trong (còn gọi là dây TK chày). Thực ra dây TK hông to nằm ở trong chậu hông bé đã có sự tách biệt rõ rệt các bó của dây TK hông khoeo trong và hông khoeo ngoài rồi. Dây TK hông to chia ra nhánh bên chi phối vận động cơ bán gân, bán mạc và cơ nhị đầu đùi. <h5 style="margin: 5pt 0in 2pt;">3.1.2. Chức năng sinh lý:Chi phối toàn bộ vận động của bàn chân; gấp bàn chân về phía mu và về phía gan chân; xoay bàn chân ra ngoài và vào trong; gấp cẳng chân vào đùi. <h5 style="margin: 5pt 0in 2pt;">3.1.3. Nguyên nhân tổn thương: Do vết thương hoả khí, vật sắc nhọn; chấn thương gãy xương chậu, gãy sai khớp hông; tai biến trong phẫu thuật vào khớp hông, khi tiêm mông sai vị trí. <h5 style="margin: 5pt 0in 2pt;">3.1.4. Triệu chứng lâm sàng:+ Tổn thương hoàn toàn dây TK hông to ở nếp mông sẽ có những biểu hiện sau:- Liệt hoàn toàn vận động bàn chân và các ngón chân.- Mất phản xạ gót; mất cảm giác đau toàn bộ cẳng chân và bàn chân.- Động tác gấp cẳng chân vào đùi còn nhưng yếu (là nhờ cơ thẳng trong, cơ may và cơ khoeo trong).+ Tổn thương không hoàn toàn dây TK hông to: liệt không hoàn toàn bàn chân và hay gặp hội chứng bỏng buốt. <h4 style="margin: 6pt 0in 2pt;">3.2. Tổn thương dây thần kinh hông khoeo ngoài:<h5 style="margin: 2pt 0in;">3.2.1. Đặc điểm giải phẫu: Dây TK hông khoeo ngoài (n. peronaeus) (còn gọi là dây TK mác chung) phân ra 2 nhánh: TK mác nông và TK mác sâu.+ Thần kinh mác nông (dây TK cơ bì): chi phối vận động cơ mác dài, cơ mác ngắn (có tác dụng gấp bàn chân về phía mu và xoay bàn chân ra ngoài) và cho nhánh cảm giác.+ Thần kinh mác sâu (dây TK chày trước): chi phối vận động cơ chày trước, cơ duỗi dài ngón cái, cơ duỗi chung các ngón. <h5 style="margin: 5pt 0in 2pt;">3.2.2. Chức năng sinh lý: Dây TK hông khoeo ngoài có tác dụng gấp bàn chân về phía mu, xoay bàn chân ra ngoài và đứng bằng gót chân. <h5 style="margin: 0in 0in 2pt; line-height: 110%;">3.2.3. Nguyên nhân tổn thương: Do vết thương hoả khí, vật sắc nhọn đâm phải; gãy và sai khớp gối; gãy chỏm xương mác; tai biến do bó bột, phẫu thuật đóng cứng khớp gối. <h5 style="margin: 8pt 0in 2pt; line-height: 110%;">3.2.4. Triệu chứng lâm sàng:+ Không gấp được bàn chân về phía mu chân.+ Không xoay được bàn chân ra ngoài; không duỗi được các ngón chân.+ Khi đi bàn chân thõng xuống.
3.3. Tổn thương dây thần kinh chày
(n.tibialis): <h5 style="margin: 5pt 0in 2pt; line-height: 110%;">3.3.1. Giải phẫu:Dây thần kinh chày còn gọi là dây thần kinh hông khoeo trong, chi phối vận động cơ tam đầu cẳng chân, cơ gấp dài ngón cái; cơ chày sau; cơ khoeo và cơ gan chân gầy. <h5 style="margin: 7pt 0in 2pt; line-height: 110%;">3.3.2. Chức năng sinh lý:Gấp bàn chân về phía gan chân; đứng bằng mũi chân (kiễng gót); xoay bàn chân vào trong và gấp ngón chân. <h5 style="margin: 7pt 0in 2pt; line-height: 110%;">3.3.3. Nguyên nhân tổn thương:Gãy đầu dưới xương chày có mảnh rời kèm theo sai khớp gối; tai biến trong kết xương chày, can thiệp vào khớp gối. <h5 style="margin: 7pt 0in 2pt; line-height: 110%;">3.3.4. Lâm sàng:+ Không gấp được bàn chân về phía gan chân.+ Không đứng được bằng mũi chân (không kiễng được gót chân).+ Không xoay được bàn chân vào trong.+ Teo cơ khu cẳng chân sau; mất phản xạ gót; khi đi thường đặt gót chân xuống trước, gọi là "bàn chân gót" (pes calcaneus).+ Giảm và mất cảm giác đau gan bàn chân, bàn chân lạnh, nhớp nháp mồ hôi, loét, trắng bệch, có lúc tím tái. 

Các bài viết khác


Lên đầu trang