Bài viết
Tra Bệnh theo vần

A Ă Â B C D Đ E Ê F G H I J K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V W X Y Z

Oral contraceptives

Tên gốc: Oral contraceptives - Thuốc tránh thai uống
Tên thương mại: Xem bên dưới
Nhóm thuốc và cơ chế: Thuốc tránh thai uống (OC), còn gọi là viên tránh thai (BCP) là những thuốc ngǎn ngừa có thai. Chúng được bán ở dạng phối hợp estrogen và progestin hoặc ở dạng progestin đơn độc. Progestin ngǎn ngừa có thai do thuốc làm thay đổi chất nhày ở cổ tử cung và nội mạc tử cung, ức chế sự làm tổ của phôi. ở một số phụ nữ, progestin cũng ức chế rụng trứng. Phối hợp estrogen và progestin ngừa thai do ức chế các hormon tuyến yên (LH và FSH) đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của trứng và niêm mạc tử cung, cũng như tạo ra chất nhày tử cung bao quanh trứng khiến tinh trùng khó xâm nhập.
Các chế phẩm phối hợp được gọi là "đơn pha", "lưỡng pha" hoặc "ba pha". Các thuốc tránh thai uống đơn pha hằng ngày giải phóng ra cùng một lượng estrogen và progestin. Thuốc tránh thai uống lưỡng pha hằng ngày giải phóng ra cùng 1 lượng estrogen trong 21 ngày đầu của chu kỳ. Trong nửa đầu của chu kỳ kinh nguyệt, tỷ lệ progestin/estrogen thấp cho phép nội mạc dày lên như bình thường. Trong nửa sau của chu kỳ kinh nguyệt, tỷ lệ estrogen/progestin cao, cho phép tiết nhày bình thường. Các thuốc tgránh thai uống ba pha có nồng độ estrogen hằng định hoặc thay đổi và nồng độ progestin khác nhau trong suốt chu kỳ.
Kê đơn:
Dạng dùng: Viên nén, hàm lượng khác nhau
Bảo quản: Tất cả các dạng đều nên bảo quản ở nhiệt độ 15-30oC.
Chỉ định: Các OC được kê đơn để ngừa thai. Khi dùng theo hướng dẫn, OC chỉ thất bại ở chưa đầy 1/200 số người sử dụng trong nǎm đầu tiên . OC cũng được kê đơn để điều trị đau giữa chu kỳ kinh nguyệt, là lúc rụng trứng của một số phụ nữ. OC trong khi điều hòa chu kỳ kinh nguyệt cũng làm giảm thống kinh và bǎng kinh, và nhờ đó làm giảm mất máu do kinh nguyệt, thuốc cũng có thể ngǎn ngừa chứng thiếu máu xảy ra ở một số phụ nữ. Đôi khi thầy thuốc kê đơn thuốc tránh thai uống liều cao để dùng làm thuốc tránh thai "sáng hôm sau", thuốc đượcc uống trong vòng 72 giờ sau khi giao hợp không dùng biện pháp tránh thai để ngǎn thụ thai.
Cách dùng: Nhiều thuốc tránh thai uống có ở dạng vỉ dễ dùng, trong đó số ngày của tuần hoặc số thứ tự (1, 2, 3 v.v) được ghi trên vỏ thuốc với viên thuốc tương ứng cho mỗi ngày hoặc mỗi số. Ví dụ, một số vỉ Ortho-Novum ghi chữ "Chủ nhật" bên cạnh viên đầu tiên. Do đó, viên đầu tiên được uống vào ngày Chủ nhật đầu tiên sau khi bắt đầu thấy kinh. Nếu kinh nguyệt của người phụ nữ bắt đầu vào ngày Chủ nhật, cần uống viên đầu tiên vào đúng ngày này. Đối với thuốc tránh thai uống dùng số thứ tự, viên đầu tiên (số 1) được uống vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt (ngày thấy kinh đầu tiên). Viên số 2 được uống vào ngày thứ 2 và v.v... Một số vỏ bao khác lại hướng dẫn người phụ nữ bắt đầu dùng thuốc vào ngày thứ 5 của chu kỳ. Đối với những chế phẩm này, người phụ nữ sẽ đếm từ ngày 1 của chu kỳ (ngày 1 là ngày thấy kinh đầu tiên). Đến ngày thứ nǎm, uống viên đầu tiên. Sau đó uống thuốc hằng ngày.
Thuốc tránh thai uống được đóng gói thành 21 hoặc 28 đơn vị ngày. Đối với gói 21 ngày, thuốc được uống trong 21 ngày. Tiếp theo là 7 ngày có kinh nguyệt không uống thuốc. Sau đó lặp lại chu kỳ. Đối với gói 28 đơn vị ngày, thuốc được uống trong 21 ngày liền, tiếp theo là 7 ngày uống viên placebo (không chứa thuốc).
Người vừa mới bắt đầu dùng thuốc tgránh thai uống nên dùng một biện pháp tránh thai bổ sung trong 7 ngày đầu tiên dùng thuốc vì thai nghén có thể xảy ra trong khoảng thời gian này.
Nếu người phụ nữ quên uống thuốc, thai nghén có thể xảy ra. Nếu quên một viên, cần uống thuốc ngay khi nhớ ra là mình quên. Nếu quên uống trên một viên, cần tham khảo hướng dẫn ghi trên vỏ bao thuốc, hoặc hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ.
Tương tác thuốc: Estrogen có thể ức chế chuyển hoá của cyclosporin, làm tǎng nồng độ cyclosporin trong máu, có thể gây tổn thương gan và/hoặc thận. Nếu không thể tgránh được việc phối hợp này, cần theo dõi nồng độ cyclosporin, và điều chỉnh liều cyclosporin để đảm bảo rằng nồng độ thuốc trong máu không tǎng.
Estrogen làm tǎng nguy cơ bệnh gan ở bệnh nhân đang dùng dantrolen thông qua một cơ chế nào đó còn chưa rõ. Phụ nữ >35 tuổi và những người có tiền sử bệnh gan đặc biệt có nguy cơ.
Estrogen làm tǎng khả nǎng sản sinh yếu tố đông máu của gan. Vì thế, bệnh nhân đang dùng warfarin (COUMADIN) cần theo dõi hiệu quả chống đông của thuốc nếu dùng estrogen.
Một số thuốc làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai, tǎng khả nǎng có thai ngoài ý muốn và/hoặc rối loạn kinh nguyệt như mất kinh. Những thuốc này bao gồm: kháng sinh, đặc biệt là ampicillin và tetracyclin (do cản trở chu trình estrogen bình thường trong đường tiêu hóa), carbamazepin (TEGRETOL), phenobarbital, phenytoin (DILANTIN), primidon (MYSOLINE), rifampin (RIFADIN), rifabutin (MYCOBUTIN) và ritonavir (NORVIR) (tất cả những thuốc này đều làm tǎng giáng hóa estrogen).
Đối với phụ nữ có thai: Dị tật thai nhi (bao gồm dị tật cột sống, hậu môn, tim, khí quản, thực quản, thận và chi) xảy ra ở khoảng 7/10 000 trường hợp dùng thuốc tránh thai uống trong khi có thai. Biến đổi phát triển của cơ quan sinh dục xảy ra có vẻ nhiều hơn, khoảng 3/1000 trường hợp. Đặc biệt, đã có báo cáo về nam tính hóa trẻ em gái với norethindron và norethynodrel. Nồng độ bilirubin tǎng trong máu và vàng da đã gặp ở trẻ con của những bà mẹ dùng thuốc tránh thai uống ngay trước và sau khi thụ thai.
Đối với bà mẹ cho con bú: Dùng thuốc tránh thai uống trong thời gian cho con bú làm giảm tiết sữa, làm trẻ chậm tǎng cân, và giảm lượng nitrogen và protein có trong sữa. Lượng estrogen mà con của những bà mẹ dùng viên tránh thai chuẩn bú vào tương đương với lượng estrogen trong sữa của những bà mẹ không dùng thuốc tránh thai uống, và chưa có báo cáo về tác dụng phụ. Phần lớn các bác sỹ sản khoa khuyên nên dùng thuốc tránh thai uống có hàm lượng estrogen thấp. Những người khác khuyên dùng viên tránh thai chỉ chứa progestin. Hội Nhi khoa Mỹ coi thuốc tránh thai uống là thích hợp với bà mẹ cho con bú.
Tác dụng phụ: Tác dụng phụ hay gặp nhất của thuốc tránh thai uống là buồn nôn, đau đầu, cương vú, tǎng cân, kinh nguyệt không đều và trầm cảm. Những tác dụng phụ này thường giảm sau một vài tháng dùng thuốc. Có thể xảy ra chậm kinh hoặc mất kinh. Phụ nữ có tiền sử đau nửa đầu có thể thấy tǎng số cơn đau. ít gặp hơn, thuốc tránh thai uống có thể góp phần làm tǎng huyết áp, huyết khối và tắc ngẽn động mạch. Phụ nữ nghiện thuốc lá, đặc biệt là những người >35 tuổi, và phụ nữ bị một số chứng bệnh, như tiền sử huyết khối, ung thư vú hoặc nội mạc tử cung có thể được khuyên không dùng thuốc tránh thai uống, vì những chứng bệnh này có thể làm tǎng nguy cơ của thuốc tránh thai uống.

Tên thương mại
Estrogen
Progestin
Các chế phẩm đơn pha


NORILYN 1/50*
mestranol
norethindron
ORTHO-NOVUM 1/50*
mestranol

GENORA 1/50*
mestranol
norethindron
NELOVA 1/50*
mestranol
norethindron
OVCON
ethinyl mestranol
norethindron
DEMULEN
ethinyl estradiol
ethynodiol diacetat
OVRAL/LO-OVRAL
ethinyl estradiol
norgestrel
NORINYL 1/35*
ethinyl estradiol
norethindron
NORINYL 1/35*
ethinyl estradiol
norethindron
ORTHO-NOVUM 1/35*
ethinyl estradiol
norethindron
GENORA 1/35*
ethinyl estradiol
norethindron
NELOVA 1/35*
ethinyl estradiol
norethindron
BREVICON*
ethinyl estradiol
norethindron
MODICON*
ethinyl estradiol
norethindron
LOESTRIL
ethinyl estradiol
norethindron acetat
DESOGEN
ethinyl estradiol
desogestrel
ORTHO-CEPT
ethinyl estradiol
desogestrel
LEVLEN*
ethinyl estradiol
levonorgestrel
NORDETE*
ethinyl estradiol
levonorgestrel
TRI-NORINYL
ethinyl estradiol
norethindron
ALESSEE-28
ethinyl estradiol
levonorgestrel
Các chế phẩm lưỡng pha


JENEST-28
ethinyl estradiol
norethindron
NELOVA 10/11*
ethinyl estradiol
norethindron
ORTHO-NOVUM 10/11*
ethinyl estradiol
norethindron
Các chế phẩm ba pha


ORTHO-NOVUM 7/7/7
ethinyl estradiol
norethindron
TRI-LEVLEN
ethinyl estradiol
levonorgestrel
TRIPHASIL
ethinyl estradiol
levonorgestrel

Đã có ở dạng thuốc gốc.


Các bài viết khác


Lên đầu trang